Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

1/ Chứng chỉ quốc tế Solidworks

Chứng chỉ Solidworks quốc tế là một loại bằng chứng nhận hãng Dassault Systemes cấp cho những người sử dụng phần mềm trên toàn thế giới khi đạt vượt qua được kỳ thi được tổ chức bởi hãng. Ứng với từng cấp độ của người sử dụng, từng loại công việc, từng module trên phần mềm sẽ có những loại bằng chứng nhận tương ứng

Đây là loại chứng chỉ có giá trị trên toàn thế giới và không có thời hạn

Với xu thế hội nhập thì việc có cho mình một chứng chỉ quốc tế sẽ giúp bạn tự tin hơn, và hiển nhiên khi làm các công ty nước ngoài, những công ty chuyên nghiệp thì mức lương của bạn cũng cao hơn, nhiều quyền lợi hơn. Do đó bạn nên trang bị cho mình những chứng chỉ quốc tế phù hợp.

 

chứng chỉ solidworks

Những chứng chỉ Solidworks

 

1.1/ Lợi ích khi sử hưu chứng chỉ Solidworks quốc tế

  • Nắm được các kiến thức cần thiết trong sử dụng phần mềm Solidworks
  • Đo lường được kiến thức thiết kế cơ khí một cách chính xác mà không phải học lan man, mất thời gian
  • Được ưu tiên khi tuyển dụng vào công ty nước ngoài
  • Kiến thức nền tảng vững dễ dàng học lên nâng cao sau này
  • Được ưu tiên đào tạo tại các công ty
  • Thể hiện niềm đam mê với lĩnh vực  thiết kế cơ khí
  • Giúp tự tin hơn trong các công việc thiết kế cơ khí sau này

1.2/ Các loại chứng chỉ Solidworks

CSWA – Certificate Soldiworks Associate ( Chứng chỉ học thuật)

CSWP – Certificate Soldiworks Professional ( Chứng chỉ chuyên nghiệp)

CSWPA – Certificate Soldiworks Professional Advanced ( Chứng chỉ chuyên nghiệp nâng cao) gồm 6 loại:

CSWE – Certificate Soldiworks ( Solidworks Expert)

CEPA – Certificate Enterprise PDM Administrator (  Quản trị Solidworks PDM)

 

solidworks certificate

Lộ trình thi các chứng chỉ

 

1.3/ Hình thức thi

Quá trình thi được tổ chức theo hình thức online, mỗi học viên được thực hiện bài thi trực tiếp trên trang web của hãng bằng cách nhập key được cấp để làm bài thi tương ứng. Để có key này cần phải mua với mức giá khác nhau cho từng loại chứng chi nhưng thấp nhất cũng gần 100$.

Bài thi là hình thức trắc nghiệm, để lựa chọn được đáp án đúng trong các phương án đưa ra thực hiện theo những yêu cầu của để bài để ra được kết quả

Thời gian để làm bài thi cho loại chứng chỉ là khác nhau, những chứng chỉ dành riêng cho các module nâng cao hoặc một số công việc riêng biệt sẽ có thời gian rất dài

Nếu bạn quan tâm đến việc học và thi chững chỉ có thể liên hệ trung tâm ADVANCE CAD để được tham gia các lớp học và thi lấy bằng (Được hỗ trợ về chi phí thi) ⇒ Tìm hiểu khóa học

1.3.1/ Bạn cần có gì để thi?

  • ID được cấp cho bài thi tương ứng ( mua tại hãng hoặc từ đại lý ủy quyền, trung tâm đào tạo)
  • Phần mềm hỗ trợ thi – Tangix Tester Pro for Solidworks
  • Kết nối Internet ổn định
  • Và máy tính có sẵn phần mềm Solidworks mọi phiên bản

phần mềm hỗ trợ thi chứng chỉthong-tin-id-solidworksphần mềm hỗ trợ thi chứng chỉ

Lưu ý :

  • Khi nhấp vào nút bắt đầu thi thì bạn không thể dừng lại.
  • Khi thi mà rớt mạng phần mềm sẽ reconnect trong 2 phút và bài thi của bạn sẽ được phúc khảo
  • Đang thi mà máy tính của bạn bị hư thì kết quả không được bảo lưu, phải thi lại
  • Nếu lỡ thi rớt và muốn thi lại bạn phải chờ 30 ngày nếu thi chứng chỉ CSWA , CSWPA và 14 ngày nếu thi lại CSWP

2/ Chứng chỉ CSWA

Đây là chứng chỉ cơ bản và đầu tiên dành cho những người học Solidworks, rất đơn giản để vượt qua kỳ thi kiểm tra. Đây là loại chứng chỉ học thuật.

2.1/ Để thi chứng chỉ Solidworks quốc tế CSWA thành công bạn chỉ cần đảm bảo một số điều kiện

  1. Hiểu về các quy tắc dựng hình và vẽ kỹ thuật
  2. Sử dụng Solidworks ở mức cơ bản
  3. HIểu rõ một số lệnh thiết kế solidworks cơ bản, các lệnh lắp ráp cơ bản, xuất bản vẽ cơ bản, thường cần 45 giờ tự học
  4. Đảm bảo tốc độ làm bài, gồm 20 câu hỏi trong thời gian 180 phút.

2.2/ Nội dung thi

Danh sách các lệnh và nội dung có trong đề thi CSWA, bạn yên tâm là khi đăng ký ôn thi, giảng viên Advance CAD sẽ bổ sung ngay những kiến thức mà bạn còn thiếu. ( Đạt 70% là đậu), nhận bằng ngay sau khi hoàn tất qua Email

  • Sketch entities – lines, rectangles, circles, arcs, ellipses, centerlines
  • Sketch tools – offset, convert, trim
  • Sketch relations
  • Boss and cut features – extrudes, revolves, sweeps, lofts
  • Fillets and chamfers
  • Linear, circular, and fill patterns
  • Dimensions
  • Feature conditions – start and end
  • Mass properties
  • Materials
  • Inserting components
  • Standard mates – coincident, parallel, perpendicular, tangent, concentric, distance, angle
  • Reference geometry – planes, axis, mate references
  • Drawing views
  • Annotations

 

3/ Chứng chỉ CSWP

3.1/ Giới thiệu

CSWP là loại chứng chỉ Solidworks chuyên nghiệp, người đạt được chứng chỉ này đảm bảo sử dụng thành thạo thiết kế, lắp ráp và xuất bản vẽ trên phần mềm

Hầu như những công ty khi yêu cầu chứng chỉ đối với nhân viên thiết kế thì cũng yêu cầu CSWP mà không quan tâm đến CSWA

 

cswp

Chứng chỉ CSWP

 

3.2/ Nội dung thi

Phần 1 – 70 điểm đậu/105 điểm (Thời gian: 70 phút)

  • Tạo một chi tiết từ một bản vẽ.
  • Sử dụng kích thước liên kết, và phương trình hỗ trợ trong mô hình
  • Sử dụng các phương trình liên quan đến các kích thước.
  • Thay đổi các thông số và kích thước của mô hình.
  • Tính toán khối lượng của mô hình.
  • Sửa đổi hình học của mô hình ban đầu để tạo ra một mô hình phức tạp hơn.
  • Sửa đổi các thông số của mô hình ở các giai đoạn khác nhau trong khi duy trì các kích thước khác và ý định thiết kế

Phần 2 – 77 điểm đậu/104 điểm (Thời gian: 50 phút)

  • Tạo một cấu hình từ cấu hình có sẵn (configuration).
  • Thay đổi cấu hình.
  • Tạo ra các cấu hình bằng cách sử dụng bảng thiết kế (design table).
  • Tính toán khối lượng
  • Thay đổi và/hoặc sắp xếp lại các features của một chi tiết Solidworks hiện tại.

Chú ý: Học viên cần cài đặt excel trên máy tính đang chạy Solidworks để hiển thị được design table

Phần 3 – 77 điểm đậu/109 điểm (Thời gian: 80 phút)

  • Tạo một mô hình lắp ghép (assembly)
  • Thêm các bộ phận vào assembly
  • Thực hiện việc phát hiện các va chạm khi di chuyển một chi tiết trong assembly.
  • Phát hiện sự giao thoa giữa các parts trong assembly (các parts bị cấn nhau)
  • Ràng buộc cơ bản và nâng cao trong assembly.
  • Cố định (Rigid) và linh hoạt (Flexible) các assembly phụ để chỉnh sửa.
  • Thay 1 part trong assembly bằng part khác.
  • Tạo một hệ tọa độ trong assembly.
  • Sử dụng hệ tọa độ đã tạo để xác định trọng tâm của mô hình.

3.3/ Các lệnh sử dụng trong bài thi

Sketch entities – lines, rectangles, circles, arcs, ellipses, centerlinesPhác thảo đường thẳng, tứ giác, vòng tròn, cung tròn, ellip, đường tâm,…
Sketch tools – offset, convert, trimCông cụ vẽ: offset, convert, trim,…
Sketch relationsRàng buộc phác thảo
Boss and cut features – extrudes, revolves, sweeps, loftsTạo/Cắt khối mô hình: extrude, revolve, sweep, loft

 

Fillets and chamfersĐường gân và vát cạnh
DraftTạo góc nghiêng
ShellTạo vỏ
Hole WizardTạo lỗ hổng
Linear, circular, and fill patternsSao chép các đối tượng theo đường thẳng, theo vòng
Linked dimensionsRàng buộc kích thước
EquationsRàng buộc theo phương trình
MirrorLấy đối xứng
DimensionsGhi kích thước
Feature conditions – start and endĐiều kiện nguyên công
Multi-body partsChi tiết nhiều khối Solid
RibLệnh tạo gân
Feature scopeChọn một hoặc nhiều vật thể trong part đa khối
Mass propertiesThuộc tính khối lượng
Move/Delete faceDi chuyển hoặc xóa mặt
MaterialsVật liệu
RestraintsĐiều kiện khống chế
Inserting components – new and existingChèn Component
Standard mates and advanced matesRàng buộc cơ bản và nâng cao
Reference geometry – planes, axis, mate referencesCác mối liên hệ: mặt phẳng, trục tọa độ, liên hệ ràng buộc
In-context featuresNguyên công trong một Assembly
Interference detectionPhát hiện các Component giao nhau
Suppression statesCác trạng thái chịu
Move/Rotate componentDi chuyển/Xoay Component
Assembly featuresNguyên công trong môi trường Assembly
Collision detection in an assemblyPhát hiện va chạm
External referencesRàng buộc bên ngoài
Design tablesThiết kế theo tham số
Dimensions and model itemsKích thước và mô hình hóa đối tượng

 

 

Trung tâm ADVANCE CAD đã liên kết đào tạo và cấp chứng chỉ SOLIDWORKS với hãng như thế nào?

Quá trình đàm phán với Hãng Solidworks, trung tâm Advance Cad đã có thể đảm nhận việc luyện thi và cấp chứng nhận Solidworks quốc tế

  • Hiện nay có loại chứng nhận Solidworks thường thấy là CSWA ( academic – học thuật, basic-beginner), loại CSWP ( Proffesional – Chuyên nghiệp và dùng để đi làm), CSWPA (Professional Advanced – Sheet Metal, Wedments, Surfacing, Mold Tool, Drawing Tool, Simulation). Cuối cùng là CSWE ( Expert- chuyên gia, dùng trong đào tạo, tư vấn công nghệ).
  • Dĩ nhiên có thể thấy là cấp độ A thường dành cho sinh viên nghiên cứu thêm, hoặc người chưa biết gì về solidworks muốn học nhanh, song để đi làm thì bạn cần chứng chỉ CSWP, và cấp độ E ít người đạt được và không cần thiết lắm, chỉ cần cho những đối tác của Solidworks hoặc người chuyên training công ty về Solidworks mọi cấp độ.
chứng nhận solidworks

Bằng chứng nhận Professional Advanced

bằng solidworks

Đàm phán với họ để làm gì?

  • Thứ nhất là đàm phán về lệ phí thi. ( phí Academic,Profession, Expert lần lượt là 99$, 99$, 149$, nhưng khi thi qua Advance Cad sẽ giảm còn 1/4 ( khoảng 25$, 520.000 đ).
  • Thứ 2 là đàm phán về thời gian thi. ( Thông thường phải thi A xong mới qua P, vừa tốn thời gian vừa tốn phí. Qua Advance Cad bạn sẽ thi P luôn mà không cần qua A)
  • Cuối cùng là đàm phán về năng lực đào tạo để huấn luyện học viên thi. ( Luyện thi trong 1 tuần cho người đã học qua khóa Solidworks thiết kế tại trung tâm Avance CAD hoặc những người đang làm việc liên quan tới Solidworks).

Đặc biệt là có giảng viên bằng Expert để hỗ trợ các bạn trong khi thi, hỗ trợ về câu hỏi, đề thi ( vì thi bằng tiếng Anh), hỗ trợ kèm cặp thêm miễn phí, dĩ nhiên là khi thi không hỗ trợ chuyên môn ( nhắc bài, đây cũng là cam kết trong hợp đồng với Solidworks Canada).

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.