Phím tắt AutoCAD cơ khí hữu ích khi anh em nhớ theo việc: dựng hình, sửa biên dạng, quản lý layer, ghi kích thước và in. Khoảng 36 lệnh dưới đây đủ cho phần lớn bản vẽ chi tiết 2D. Phím nhanh chỉ tiết kiệm thời gian khi OSNAP, điểm chọn và dữ liệu đầu vào vẫn chính xác.
Bảng dùng alias mặc định phổ biến trên AutoCAD tiếng Anh. File acad.pgp của máy hoặc doanh nghiệp có thể đã được chỉnh, nên hãy gõ lệnh đầy đủ nếu kết quả khác.
Phím tắt AutoCAD cơ khí theo 5 nhóm công việc
Hãy chọn 10 lệnh đầu để luyện trong tuần thứ nhất, rồi thêm từng nhóm. Đừng học bảng bằng mắt; mỗi alias phải được dùng trong một chi tiết thật.

| Lệnh | Alias hoặc phím | Việc trong bản vẽ cơ khí |
|---|---|---|
| LINE | L | Vẽ đoạn theo tọa độ |
| PLINE | PL | Tạo biên dạng liền |
| CIRCLE | C | Vẽ lỗ và cung tròn kín |
| ARC | A | Vẽ cung theo ba điểm |
| RECTANG | REC | Dựng biên tấm chữ nhật |
| OFFSET | O | Sao đường cách đều |
| TRIM | TR | Cắt đoạn thừa |
| EXTEND | EX | Kéo đối tượng tới biên |
| FILLET | F | Bo góc với bán kính |
| CHAMFER | CHA | Vát góc theo cạnh hoặc góc |
| MOVE | M | Dời từ base point |
| COPY | CO | Nhân đối tượng |
| ROTATE | RO | Xoay quanh điểm chuẩn |
| MIRROR | MI | Đối xứng qua trục |
| STRETCH | S | Dời vertex bằng crossing |
| SCALE | SC | Đổi tỷ lệ hình nhập |
| ARRAY | AR | Nhân lỗ theo hàng hoặc vòng |
| PROPERTIES | Ctrl+1 | Đọc và sửa thuộc tính |
| LAYER | LA | Quản lý layer |
| MATCHPROP | MA | Chép thuộc tính mẫu |
| BLOCK | B | Tạo block trong file |
| BEDIT | BE | Sửa định nghĩa block |
| XREF | XR | Quản lý tham chiếu ngoài |
| DIMSTYLE | D | Quản lý style kích thước |
| DIMLINEAR | DLI | Ghi kích thước ngang đứng |
| DIMALIGNED | DAL | Ghi kích thước cạnh nghiêng |
| DIMDIAMETER | DDI | Ghi đường kính |
| DIMRADIUS | DRA | Ghi bán kính |
| DIST | DI | Đo khoảng cách |
| HATCH | H | Tô mặt cắt |
| PURGE | PU | Xóa định nghĩa không dùng |
| AUDIT | AUDIT | Kiểm dữ liệu DWG |
| PAGESETUP | PAGESETUP | Lưu cấu hình trang |
| PLOT | Ctrl+P | Xuất PDF hoặc in |
| SAVE | Ctrl+S | Lưu bản đang làm |
| UNDO | Ctrl+Z | Lùi thao tác có kiểm soát |
Space có thể thay Enter sau khi nhập lệnh. Nút giữa chuột dùng Pan; cuộn để Zoom. F3 bật OSNAP, F8 bật ORTHO, F10 bật POLAR và F12 bật Dynamic Input.
Bài luyện tấm gá 25 phút bằng bàn phím
Bài tập là tấm 120 x 80 mm, bốn góc R8, bốn lỗ Ø8 cách mép 12 mm và lỗ giữa Ø24. Anh em đặt góc trái dưới tại 0,0.
- REC, nhập 0,0 rồi @120,80 để tạo biên.
- F, đặt Radius 8 và bo bốn góc.
- O khoảng 12 từ cạnh trái cùng cạnh dưới để lấy tâm.
- C, chọn Diameter 8 tại giao điểm.
- AR tạo rectangular array 2 x 2, spacing 96 x 56.
- C vẽ lỗ giữa Ø24 tại 60,40.
- DLI, DDI và CENTERMARK để hoàn thiện chú thích.
Chạy DI đo 120, 80, 96, 56 và 24. Nếu sai, ghi lệnh gây lỗi và dựng lại từ bước đó thay vì kéo grip cho gần.
bộ tài liệu AutoCAD 2026 cho dân cơ khí có bài tấm gá lớn hơn cùng phần Layout. giáo trình AutoCAD 2010 được cập nhật giúp hiểu vì sao alias cũ vẫn gặp trong xưởng.
Phối hợp alias, chuột và cách chọn đối tượng
Tay trái nhập L, O, TR, F; tay phải chọn điểm và pan. Nhịp làm việc tốt đến từ base point có chủ ý, không phải bấm lệnh nhanh rồi sửa nhiều.

Window selection kéo trái sang phải chỉ chọn đối tượng nằm trọn trong khung. Crossing kéo phải sang trái chọn cả đối tượng bị khung chạm; STRETCH cần crossing đúng vertex.
Ctrl+Shift+C sao chép với base point, Ctrl+Shift+V dán thành block. Hai tổ hợp này hữu ích khi chuyển cụm hình giữa file, nhưng phải kiểm unit và layer.
Shift giữ lúc chọn có thể bỏ đối tượng khỏi selection theo thiết lập phổ biến. Esc hủy lệnh; gõ lệnh trước rồi chọn hoặc preselect đều được, nhưng command line phải được đọc.
tài liệu AutoCAD 2026 của Autodesk dùng để tra tùy chọn lệnh chính xác. Khi alias gọi sai, gõ tên đầy đủ để phân biệt lỗi PGP với lỗi nhớ lệnh.
Tùy chỉnh acad.pgp mà cả nhóm vẫn dùng được
Mở ALIASEDIT nếu công cụ được cài, hoặc sửa acad.pgp trong đường support đúng. Sao lưu file trước, tránh gán một alias cho hai lệnh.
Alias hai ký tự nên dành cho lệnh thật sự lặp nhiều. Ví dụ, anh em có thể giữ CO cho COPY thay vì đổi thành CP nếu mọi máy khác dùng mặc định.
Sau khi sửa, chạy REINIT và chọn PGP File hoặc khởi động lại AutoCAD. Gõ alias, kiểm lệnh gọi ra và lưu bảng thay đổi trong thư mục nhóm.
Không chép PGP cá nhân lên máy khác mà không báo. Người nhận có thể gõ S để STRETCH nhưng máy lại gọi lệnh khác, gây thao tác sai trong file chung.
lộ trình AutoCAD 40 buổi chỉ thời điểm nên thêm phím tắt vào bài tập. cách học AutoCAD bằng tài liệu 2007-2014 phù hợp máy cũ nhưng vẫn yêu cầu kiểm alias.
Nếu đưa bảng phím tắt lên website nội bộ, cần ghi phiên bản và ngày sửa. Mình tham khảo cách MONA Media xây trang tra cứu ngắn để người dùng đến đúng thao tác.
Lỗi dùng phím tắt làm bản vẽ chậm hơn
- Nhớ alias nhưng quên option: đọc command line và luyện từng nhánh như FILLET Radius hoặc CHAMFER Distance.
- Chọn base point tùy ý: COPY, MOVE và ROTATE khó đặt chính xác. Bắt Endpoint, Center hoặc Intersection có ý nghĩa.
- Dùng TRIM liên tục: hình gốc sai cấu trúc. Sửa biên và constraint hình học bằng tọa độ, OFFSET phù hợp.
- Lạm dụng Ctrl+Z: khó biết trạng thái nào đã bị lùi. Đọc lịch sử lệnh và lưu mốc trước thay đổi lớn.
- Alias lệch giữa máy: PGP cá nhân chưa đồng bộ. Chốt bảng nhóm hoặc dùng tên lệnh đầy đủ khi hướng dẫn.
- Không đo sau lệnh: bản vẽ nhìn đúng nhưng sai số. Dùng DI, LIST và Properties ở các mốc chính.
Kế hoạch nhớ 36 lệnh trong 12 ngày
Ngày 1-4 học mỗi ngày ba lệnh dựng và sửa. Ngày 5-8 thêm layer, block, dimension; ngày 9-12 luyện kiểm file cùng in. Mỗi ngày dùng lại toàn bộ alias hôm trước trong một hình 10 phút.
Tạo thẻ với mặt trước là việc cần làm, mặt sau là tên lệnh, alias và một option. Thẻ “bo R6” phải dẫn tới FILLET, F, Radius 6; cách này gắn phím với quyết định kỹ thuật.
Sau 12 ngày, làm bài tấm gá không nhìn bảng. Alias nào quên hai lần được đưa lại vào nhóm ba lệnh ngày kế, còn lệnh ít dùng chỉ cần biết tên đầy đủ để tra.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao D trên máy tôi không gọi DIMLINEAR?
Trong nhiều cấu hình mặc định, D gọi DIMSTYLE. DIMLINEAR thường dùng DLI. File acad.pgp có thể đã được tùy chỉnh, nên hãy gõ tên lệnh đầy đủ, kiểm alias hiện tại và không sửa máy chung khi chưa thống nhất.
Có nên dùng bàn phím một tay chuyên dụng cho AutoCAD?
Thiết bị phụ chỉ hữu ích khi mapping ổn định và anh em vẫn hiểu lệnh gốc. Hãy đo thời gian trên một bài thật, kiểm lỗi chọn điểm và khả năng làm việc ở máy khác. Bàn phím thường với alias tốt đã đủ cho nhiều người.
Nên nhớ alias trước hay hiểu lệnh trước?
Học chức năng, đối tượng đầu vào và option của lệnh trước. Alias là cách gọi nhanh sau đó. Người chỉ nhớ O nhưng không hiểu phía offset hoặc khoảng cách vẫn tạo hình sai nhanh hơn.
Phím tắt AutoCAD cơ khí phát huy khi anh em dựng đúng ngay lần đầu. Hãy làm bài tấm gá 25 phút, ghi năm alias hay quên và lặp lại sau ba ngày mà không nhìn bảng.