Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Số trang: 74

Dung Lượng: 3MB

Tác giả tài liệu: Trịnh Minh Phương

Nội dung tài liệu:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ IOT
CHƯƠNG 2: MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
2.1 Tổng quan mạng cảm biến
2.2 Kỹ thuật xây dựng mạng cảm biến
2.2.1 Phần cứng
2.2.2 Giao thức điều khiển truy cập [5]:
2.3 Phân loại mạng cảm biến [5]
2.3.1 Category 1 WSN (C1WSN)
2.3.2 Category 2 WSN (C2WSN)
CHƯƠNG 3: CÁC ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY
3.1 Giám sát và điều khiển công nghiệp
3.2 Tự động hoá gia đình và điện dân dụng
3.3 Mạng cảm biến trong quân sự
3.4 Cảm biến trong y tế và giám sát sức khoẻ
3.5 Cảm biến môi trường và nông nghiệp thông minh
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIÁM SÁT THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG
4.1 Đặt vấn đề
4.2 Tìm hiểu về thiết bị Raspberry Pi
4.2.1 Giới thiệu chung [10]
4.2.2 Hệ điều hành của Raspberry Pi
4.2.3 Các ứng dụng từ Raspberry Pi
4.3 Xây dựng mạng cảm biến giám sát các thông số môi trường qua việc sử
dụng thiết bị Raspberry Pi và các Sensor
4.3.1 Điều khiển Raspberry Pi và các thiết bị cảm ứng bằng Python
4.3.2 Thiết bị cảm biến
4.3.3 Chương trình demo

 

Trên thế giới, xu hướng sử dụng các thiết bị đo trực tiếp đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực quan trắc môi trường. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này. Trong 10 năm qua, các thiết bị đo trực tiếp ngày càng phổ biến trong quan trắc và giám sát môi trường, với công nghệ đa dạng, hiện đại như: Thiết bị đo khí (Teledyne, Interscan, Horiba, Kimoto, E-instrument, Quintox, Graywolf…); thiết bị đo nước thải (Hach, WTW, Go, Thesys, Global Water…). Các thiết bị này cho phép lưu trữ trực tiếp vào thẻ nhớ gắn trên thiết bị, thẻ nhớ ngoài (USB), hoặc truyền dữ liệu về lưu trữ tại máy tính (thông qua cab nối), hay truyền về trung tâm tích hợp dữ liệu thông qua sim điện thoại, mạng không dây… Bên cạnh đó, tùy vào mức độ hiện đại, các thiết bị cho phép lập trình và tính toán nhanh một số kết quả theo yêu cầu của người dùng.

Trong quan trắc môi trường, các thiết bị kết nối mạng thường liên kết theo giao thức máy móc – máy móc (M2M). Các hệ thống quan trắc tự động đa phần có trang bị cảm biến nhằm đo đạc và thông báo một số thông số môi trường. Tuy nhiên, những cảm biến này thường chỉ cung cấp thông tin trực tiếp cho PLC (thiết bị điều khiển lập trình), hoặc bộ điều khiển nội bộ, do vậy, chúng hoạt động riêng lẻ và không kết nối trong hệ thống điều phối chung của doanh nghiệp (DN). M2M nếu được sử dụng trong những hệ thống này cũng thường liên quan tới hạ tầng kết nối riêng của hệ thống.

Không như giao thức M2M hiện tại, IoT sẽ cung cấp giao tiếp dữ liệu ở mức hệ thống thông qua Ethernet (một công nghệ mạng cục bộ – LAN) và các chuẩn của nó, kiến trúc mạng mở thay cho mạng đóng trong các giao thức M2M. Một điểm khác nữa giữa M2M và IoT liên quan tới khả năng mở rộng. Các hệ thống M2M truyền thống có phần cứng đóng với kiến trúc độc quyền. Khi hệ thống Ethernet của IoT được triển khai, thiết bị mới sẽ dễ dàng được tích hợp và dữ liệu có thể được truyền, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu lớn, hoặc đám mây. Việc sử dụng các giao thức chuẩn hóa ở cả cấp độ máy móc và DN cũng cho phép truy cập từ xa dễ dàng hơn từ nhiều loại thiết bị như điện thoại thông minh và máy tính bảng.

Theo một cách tiếp cận khác, IoT truyền tải, trao đổi thông tin dữ liệu, nhằm thực hiện một mục tiêu cụ thể, mà không cần đến sự tương tác giữa con người với con người, hay giữa con người với thiết bị và máy móc. IoT gồm 3 loại hình kết nối: máy móc – máy móc (M2M), con người – máy móc (P2M) và con người – con người (P2P). Trong đó, kết nối M2M đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của IoT. Các thiết bị, máy móc trong IoT sẽ “phản ứng” dựa vào các sự kiện diễn ra trong lúc chúng hoạt động theo thời gian thực. Giải pháp IoT cho phép thực hiện việc đo lường, thu thập và truyền nhận dữ liệu từ hệ thống các cảm biến/đầu đo về trung tâm tích hợp dữ liệu để phân tích, xử lý trên nền điện toán đám mây. Các ứng dụng IoT được phát triển trên nền điện toán đám mây cho phép phân tích xử lý và chuyển đổi khối lượng dữ liệu lớn từ vô số các cảm biến đo lường. Công nghệ điện toán đám mây cho phép các ứng dụng hoạt động bất kỳ lúc nào và bất kỳ nơi đâu.

Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn giữa các thiết bị trong IoT có thể sử dụng mọi công nghệ kết nối hiện nay, cụ thể là phương thức truyền dữ liệu tầm ngắn như công nghệ không dây (RFID, NFC, Wi-Fi, Bluetooth, XBee, Zigbee, Z-Wave, M-Bus); mạng truyền dẫn cố định (Ethernet, HomePlug, HomePNA, HomeGrid, LonWorks). Đối với khả năng truyền dữ liệu tầm xa, hoặc diện rộng thì có mạng di động sử dụng các công nghê vệ tinh và GSM, GPRS, 3G/4G, LTE, hay WiMAX. Hiện nay, cũng đang nổi lên một số công nghệ không dây dành riêng cho kết nối M2M như SIGFOX-ultra-narrowband và NeulNET-TV white-space.

Hiện nay, với nền tảng công nghệ IoT, việc triển khai một hệ thống quan trắc phát thải của nhà máy/khu công nghiệp thông minh là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển và hội nhập của Việt Nam. Đây cũng chính là quá trình vận động để biến các dữ liệu môi trường thành thông tin, biến thông tin thành tri thức và biến tri thức thành hành động, thúc đẩy quá trình chuyển động số cho hoạt động quan trắc môi trường tại Việt Nam. Điều này không chỉ góp phần phát triển bền vững các cơ sở sản xuất, mà còn đảm bảo môi trường luôn trong lành, là cơ sở để phát triển nền kinh tế xanh, bền vững.

Link download tài liệu: 

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.