Vẽ cơ khí_Bài 38 : Tiêu chuẩn và ký hiệu ổ lăn

Vẽ cơ khí_Bài 38 : Tiêu chuẩn và ký hiệu ổ lăn
5 (100%) 1 vote
  1. Tuyển Học việc-Nhân viên-Giảng viên 2017
  2. Bộ Ebook Cơ khí chuyên ngành 600 file
  3. Khóa học nhiều người đăng ký
  1.  File cài đặt cơ khí mới nhất Free
  2. Bộ DVD tự học tiếng Anh chuyên ngành
  3. Danh sách DVD CAD CAM tự học rẻ

tieu-chuan

1. Tiêu chuẩn ký hiệu ổ lăn:

– Ký hiệu quốc tế do ISO qui định để định danh một ổ lăn theo qui tắc sau đây:

Ký hiệu ổ lăn, huy hiệu, tên của nhà sản xuất thường được khắc sâu trên mặt đầu vòng ngoài hoặc khắc trên nắp che nếu ổ bít vì vậy khi lắp ta phải quay mặt ổ bi có ký số ra ngoài để tiện tham khảo, thay thế hay dự trữ sẵn nếu cần phòng xa.

Ký hiệu ổ lăn là một chuỗi số bình thường gồm 4 chữ số cũng có trường hợp đặc biệt chỉ hai chữ số và nhiều nhất lên đến 7 chữ số được qui định như sau:

– Đường kính trong: hai loại

– Chỉ có ký số hàng đơn vị: dùng cho ổ có đường kính từ 1¸9mm:

1          thì đường kính trong là                1mm

2                    ………                                      2mm

……

9                    ………                                      9mm

– Gồm hàng hàng chục và đơn vị:

00         đường kính trong là                    10mm 

01                    ………                                    12mm

02                    ………                                    15mm

03                    ………                                    17mm

04                    ………                                    20mm

05                    ………                                    25mm

………

99                   ………                                     495mm

Ta có nhận xét từ 04 trở lên, đường kính trong bằng hai ký số cuối nhân 5. Từ 00¸03 phải nhớ.

 Cỡ ổ: được biểu diễn bằng ký số hàng trăm nếu đường kính ổ nhỏ hơn 10 và được biểu diễn bằng ký số hàng ngàn cho các ổ còn lại. Ký số này còn phụ thuộc vào loại ổ, kiểu ký hiệu… được trình bày trong các bảng ở phần sau:

Cỡ ổ quyết định kích thước vòng ngoài D, bề rộng ổ B.

Đối với ổ bi thường một dãy thì:

1- Cỡ đặc biệt nhẹ

2- Cỡ nhẹ

3- Cỡ trung

4- Cỡ nặng

5- Cỡ đặc biệt nặng

6- Siêu nặng…

Loại ổ: ổ mà đường kính trong dưới 10mm được ký hiệu bằng ký số hàng trăm, còn các ổ còn lại được dùng ký số hàng ngàn để phân biệt các loại ổ và có quy định như sau:

       ·Ổ bi thường(bạc đạn):

Ký số hàng ngàn để trống không có ký số nào khác là ổ bi thường một dãy, là loại rẽ tiền nhất.

Ví dụ:

–  Ổ 305 là ổ bi cỡ trung, đường kính lỗ là 25mm

–  Ổ 35 là ổ bi cỡ trung, đường kính lỗ là 5mm

tieu-chuan-8

1- vòng ngoài;  2- vòng trong;  3- viên bi,  4- vòng cách;  5- nắp che

Hình 6.2  Cấu tạo một ổ bi, với ba cách biểu diễn

        ·Ổ bi lồng cầu hai dãy(bạc đạn nhào):

Ký số hàng ngàn là 1, ký hiệu chung là ổ 1000: là ổ bi lồng cầu hai dãy thị trường miền nam gọi là bạc đạn nhào. Ổ bi lồng cầu hai dãy được dùng khi trục có độ võng, trục dài hay các đỡ ổ không chính xác, không đồng tâm, hay đặt lên các bề mặt thô. Máy móc sản xuất ở Việt Nam thường phải dùng loại này vì các lý do nêu trên.

Thêm ký số hàng chục ngàn là 1,ký hiệu chung là ổ 11000:  (số 1 ở hàng chục ngàn là dạng biến thể) là ký hiệu của ổ bi lồng cầu hai dãy có ống lót (bạc đạn nhào có manchon) cũng dùng như kiểu lồng cầu thường, nhưng nhờ có ống lót côn có xẻ rãnh và đai ốc đệm cánh, ta có thể nới rộng lỗ nhờ mở đai ốc ra, dời ổ đến nơi thích hợp trên trục rồi xiết cố định lại. Ổ này đắt tiền hơn loại thường nhiều và dùng để lắp vào giữa các trục trơn thật dài (ví dụ trong máy dệt).

tieu-chuan-2

Hình 6.3  Trình bày ổ bi lồng cầu hai dãy không có   

ống lót (manchon) và có ống lót

Ví dụ:

1208 là ổ bi lồng cầu hai dãy (do ký số 1 ở vị trí hàng ngàn), cỡ nhẹ (do ký số 2 ở vị trí hàng trăm), đường kính lỗ là 40 (do hai số cuối 08 nhân với 5).

11208 cũng là ổ lồng cầu hai dãy nhưng có manchon (do ký số 1 ở vị trí hàng ngàn và 1 ở ký số chục ngàn), cỡ nhẹ (do ký số 2 ở vị trí hàng trăm), đường kính lỗ là 40 (do hai số cuối 08 nhân với 5).

Tương tự cho hai ổ 1106 và 11505 như trong hình trên sinh viên tự tìm đặc tính của 2 ổ.

·Ổ đũa trụ một dãy:

Ký số hàng ngàn là 2, còn nếu có thêm các ký số hàng chục ngàn là các kiểu ký hiệu khác nhau của loại ổ này ví dụ các kiểu ổ đũa trụ:

2000                            42000

12000                          92000

32000

Ba số 0 tượng trưng ở đằng sau là vị trí của hàng trăm (cỡ ổ), hàng chục và đơn vị (đường kính trong).

– Số 2 ở hàng ngàn chỉ loại ổ là ổ đũa trụ một dãy, các ký số hàng chục ngàn thể hiện thêm các kiểu khác nhau của ổ đũa trụ này. Ổ đũa cũng chủ yếu chịu lực hướng kính nhưng tải lớn hơn ổ bi và giá đắt hơn. Trong sử dụng, ta ưu tiên chọn ổ bi, nếu không đủ mới chọn ổ đũa.

tieu-chuan-1

Hình 6.4  Các ký hiệu và kết cấu khác nhau của ổ đũa trụ một dãy

Ví dụ: Các ổ 2305; 12305; 32305; 42305; 92305

Đều là các tên của ổ đũa trụ (ký số 2 ở hàng ngàn), cỡ trung (ký số 3 ở hàng trăm) đường kính lỗ là 25 (do hai ký số cuối 05 nhân 5).

       · Ổ đũa trụ lồng cầu hai dãy(ổ đũa nhào)

– Kiểu 3000: Số 3 ở hàng ngàn chỉ loại ổ là ổ đũa trụ lồng cầu hai dãy, các ký số hàng chục ngàn thể hiện thêm các kiểu khác nhau của ổ đũa trụ này. Ổ đũa lồng cầu hay ổ đũa nhào cũng chủ yếu chịu lực hướng kính, dùng như ổ bi lồng cầu hai dãy khi trục có độ võng, trục dài hay các đỡ ổ không chính xác không đồng tâm nhưng tải lớn hơn ổ bi và giá đắt hơn. Trong sử dụng, ta ưu tiên chọn theo giá thành ổ. Đầu tiên chọn ổ rẻ nhất là ổ bi, nếu không đủ đáp ứng tải thì mới chọn ổ đũa. Ổ lồng cầu cũng vậy, nếu ổ lồng cầu hai dãy  bi không đáp ứng được tải thì mới dùng ổ lồng cầu hai dãy đũa.

tiu-chuan-1

Hình 6.5  Ổ đũa lồng cầu hai dãy không có ống lót và có ống lót

– Kiểu 13000: Ổ đũa lồng cầu có ống lót hay ổ đũa nhào có manchon cũng chủ yếu chịu lực hướng kính, dùng như ổ bi lồng cầu hai dãy có manchon.

Ví dụ: Các ổ 2305, 12305, 32305, 42305, 92305

Đều là các tên của ổ đũa trụ (kỳ số 2 ở hàng ngàn), cỡ trung (ký số 3 ở hàng trăm) đường kính lỗ là 25 (do hai ký số cuối 05 nhân 5).

        · Ổ bi đỡ chặn: chịu lực hướng kính và lực dọc trục

Ký số hàng ngàn là 6, có hai nhóm ký hiệu kiểu khác nhau cho kiểu 6000 là: 36000, 46000

Cùng là ổ bi đỡ chặn có một số thông số làm việc khác nhau. Ổ này có thể chịu được lực hướng kính và lực dọc trục nhưng chỉ chịu được một chiều là chiều mà trên vành có tên hãng sản xuất và ký hiệu ổ. Chú ý nếu lắp sai chiều ổ bi đỡ chặn sẽ tuột vòng trong ra khỏi vòng ngoài, bi và vòng cách dính với vòng trong.

Quan sát ổ bi chặn trên hình 6.6, ổ chỉ chận lực dọc trục hướng chiếu từ trái sang phải, chiều lực ngược lại sẽ làm vòng trong và bi sẽ tuột khỏi vòng ngoài. Cùng với ổ côn sẽ trình bày ở phần tiếp sau, ổ bi đỡ chận và ổ côn là hai loại ổ duy nhất có thể tháo vòng trong và vòng ngoài ra mà không làm hư ổ. Chú ý mặt bên phải là mặt chịu lực dọc có ghi ký hiệu ổ trên vành ngoài và phải lắp đưa ra ngoài

tieu-chuan-4

Hình 6.6 Ổ bi đỡ chặn

  • Ổ côn: chịu lực hướng kính và lực dọc trục mạnh hơn ổ bi đỡ chặn.

Ký số hàng ngàn là 7, có nhóm ký hiệu kiểu khác nhau cho kiểu 7000 là:

– 207000 cho cỡ đặc biệt nhẹ

– 7000 cho các cỡ khác như nhẹ, trung, nặng…

            Cũng giống như ổ bi đỡ chặn, ổ này có thể chịu được lực hướng kính và lực dọc trục nhưng chỉ chịu được một chiều là chiều mà trên vành có tên hãng sản xuất và ký hiệu ổ. Khả năng chịu lực dọc của ổ côn lớn hơn ổ bi đỡ chặn nhiều lần và được dùng trong các kết cấu chịu lực dọc lớn như bộ truyền trục vít, trục bánh xe ôtô, xe tải… Chú ý nếu lắp sai chiều thì vòng trong ổ côn và đũa côn sẽ tuột vòng ra khỏi vòng ngoài. Bình thường vòng ngoài có thể tháo ra khỏi vòng trong dễ dàng và ổ côn phải dùng một cặp nhưng chỉ có một ổ là chịu lực dọc còn ổ còn lại chỉ có tác dụng nâng cao độ cứng vững và khử khe hở dọc trục.

tieu-chuan-5

Hình 6.7 Ổ côn 7306

  • Ổ bị chặn (Bạc đạn chà) 8000:

Trong nhiều trường hợp lực dọc trục quá lớn hay là lực chủ yếu tác dụng lên ổ còn lực hướng kính thì không đáng kể như trục chính máy khoan, cổ xe đạp, xe mô tô, trục chong chóng máy bay…Ký hiệu 8000 loại ổ có một lớp bi và 2 miếng dĩa , 1800 cho loại 2 lớp bi và 3 chén dĩa. Tất cả các bộ phận đều có thể tháo rời: các miếng dĩa và vòng rế mang bi (bi không thể tháo rời khỏi rế). Càng nhiều lớp bi thì tải càng lớn, ma sát và độ mài mòn càng nhỏ (có 2 lớp bi thì tốc độ quay của các của vòng bi và giửa dĩa chậm lại giảm độ mài mòn, tăng độ bền) nhưng choán chổ và đắt tiền hơn. Đều cần quan tâm là vòng trong của miếng trên lắp chặt với trục xoay thì vòng ngoài của nó hở 1mm với lổ còn miếng dưới vòng ngoài lắp trung gian với đáy ổ không xoay hay xoay chậm do ma sát để mòn đều thì vòng trong hở 1mm với trục. Miếng trung gian nếu có trong ồ 2 lớp bi hay 2 lớp đủa thì hở với trục và lổ.

  • Ổ đủa chặn ( bạc đủa chà) 9000:

Dùng cùng mục đích như ổ bi chặn nhưng mức độ chiu tải dọc lớn hơn nhiều và đắt tiền hơn. Hình 6.8 trình bày các loại ổ bi chặn và ổ đủa chặn

tieu-chuan-6

Hình 6.8 Trình bày kết cấu lắp các loại ổ bi chặn 8000 và ổ đủa chặn 9000:

1-Trục 2- Miếng trên (xoay với trục) 3- Vòng bi hay vòng đủa cône rời.

4- Miếng dưới la91p trung gian với vỏ hộp. 5-Vỏ hộp 6- Miếng giửa.

2. Nguyên tắc lắp ổ và chế độ dung sai:

Nhắc lại nguyên tắc lắp ổ lăn hoàn toàn trái ngược với ổ trượt: Vòng nào tiếp xúc trực tiếp với vật quay, vòng đó lắp chặt, vòng nào lắp với vật đứng yên thì lắp trung gian.

Vậy trong các kết cấu ổ đỡ trục quay thì vòng trong lắp chặt vì trục quay và chỉ ghi dung sai cho trục ví dụ F25k7, không ghi cho lỗ vì không chế tạo lỗ ổ lăn mà chỉ theo lỗ chuẩn có sẵn. Vòng ngoài thường lắp trung gian. Ví dụ, F52H8, không ghi dung sai cho vòng ngoài ổ vì ổ được chế sẵn không phải gia công. Sinh viên tự nghiên cứu chế độ lắp ổ bi đở chặn 6202 trong các đùm bánh xe gắn máy và giải thích vì sau chế độ lắp lại chặt vòng ngoài và trung gian với vòng trong?

Vai trục dùng chận vòng trong ổ: vì bề dày của vòng trong thay đổi từ 1,6mm (ổ 17) đến 18mm (ổ 320) và vòng trong thường lắp chặt trên trục nên đường kính vai trục cần phải nhỏ hơn đường kính ngoài của vòng trong để có thể cảo ổ ra bằng cảo dĩa mà không làm hư đến bi và vòng ngoài. Ổ được chỉnh dọc trục nhờ nắp ổ, đệm calque và vít như kết cấu trên hình 6.8 sau:

1- Trục; 2- Vòng chắn dầu; 3- Ổ lăn; 4- Vis điều chỉnh ổ; 5- Bích chỉnh ổ; 6- Vòng găng trong ổ; 7- Ổ lăn có nắp che; 8- Bích đậy lắp ép hay ren.

tieu-chuan-7

Hình 6.9  Kết cấu ổ bi trên vỏ hộp

a) Kết cấu cổ điển dùng ổ không có vỏ che, bôi trơn bằng mỡ, phải dùng vòng chắn dầu, chỉnh ổ bằng bích, joint và vis. Thường khả thi ỏ nước ta

  b) Dùng vòng găng 6 để chặn ổ. Ít dùng vì không có máy doa có xích chạy dao hướng kính để gia công rảnh trên vỏ hộp.

c) Dùng vòng găng 6 để chặn ổ. Ít dùng. Nhưng ổ có nắp che hiện nay phổ biến và không cầng vòng chăn dầu, nắp bích dùng che kín bằng mối lắp chặt

 

Điện thoại ghi danh: 0983.973.593 ( Mrs Yến )0918.998.502 ( Mr.Thông)

Tặng 2 DVD tiếng Việt, giáo trình màu và áo thun (150k) và ưu tiên xếp lớp khi  đăng ký trước khai giảng 5 ngày. Đăng ký học hoặc tư vấn bên dưới.dang-ky-cad-cam

Các cơ sở:

CN1: 465 Xô Viết Nghệ Tĩnh P.26 Bình Thạnh - HCM
CN2: 50 Võ Thành Trang P.11 Q.Tân Bình-HCM
CN3: Bình Tân: 489/18, Mã Lò, Q.Bình Tân-HCM
CN4: 127 Quốc Lộ 51 , tp. Biên Hòa, Đồng Nai
CN5: 319 Lê Hồng Phong P.Phú Hòa, Thủ Dầu Một-Bình Dương

Về Advance CAD

Số 1 Việt Nam về đào tạo ứng dụng máy tính trong Kỹ thuật.

+ Với sứ mệnh nâng cao chất lượng tay nghề cho nhân lực mảng kỹ thuật, đặc biệt là mảng cơ khí, trung tâm Advance Cad luôn cập nhật chương trình đạo tạo theo đúng nhu cầu thực tế của các công ty.
++ Là nơi tập hợp các giảng viên, kỹ sư, cố vấn kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm, chúng tôi không chỉ đào tạo mà còn hỗ trợ các công ty thực hiện dự án của mình một cách nhanh chóng và chính xác.
+++ Hệ thống mạng lưới rộng khắp cả nước, hình thức đào tạo linh hoạt, sáng tạo. Với hơn 300 học viên mỗi tháng, đào tạo kỹ thuật mọi cấp độ, đào tạo đúng nhu cầu thực tế và đây là trung tâm được sự tín nhiệm của hầu hết người học và làm mảng kỹ thuật có ứng dụng máy tính (CAD, CAM, PLM, BIM, CAE, ..).
++++ Hiện nay, chúng tôi đã phát triển bộ phận nghiên cứu mảng công nghệ ứng dụng máy tính và lĩnh vực kỹ thuật để không ngừng nâng cao chất lượng công nghệ cho các sản phẩm liên quan

Tại sao bạn nên chọn Advance CAD

Hãy cho biết cảm nhận của bạn?

comments

Posted in: