Vẽ cơ khí_Bài 36 : Cấu tạo và phân loại ổ trượt

Vẽ cơ khí_Bài 36 : Cấu tạo và phân loại ổ trượt
Đánh giá!

o-truot-vck-1

 

1.Nguyên tắc làm việc:

Khi làm việc ổ chịu ma sát trượt nên hiệu suất ổ trượt = 0,800,90 thường thấp hơn ổ lăn nhưng kết cấu nhỏ gọn, đơn giản hơn ổ lăn. Tuy nhiên cần vật liệu chống ma sát nên ổ trượt chất lượng tốt thường rất đắt, hình dáng đa dạng từ dạng vòng dẹp (Bargue, ring) cho đến dạng ống dài (Manchon, bush), nguyên vòng hay hai nữa (cặp miểng) . Hiện nay người ta chưa thể tiêu chuẩu hóa ổ trượt trong phạm vi quốc tế mà mổi công ty có riêng tiêu chuẩn của mình.

2.Phân loại:

Có hai loại ổ trượt:

a- Ổ đỡ:
Chịu lực hướng kính, đa phần ổ trượt là ổ đỡ, có cấu tạo đơn giản như một ống tròn không có vai. Trường hợp kết cấu trục phức tạp như trục khuỷu, không thể lồng ống vào theo phương dọc trục, không thể dùng ổ lăn thì lót ổ được chế làm là hai nửa (ngoài sản xuất gọi là hai miễng), miễng phải có vai chận. Đây cũng là một đặc điểm vượt trội mà ổ lăn không thể thay thế được ổ trượt (xem hình 5.10 chương 5).

b- Ổ đỡ chặn:
Chủ yếu chịu lực hướng kính, nhưng cũng chịu được một phần lực dọc trục vì vậy nên ổ trượt đỡ chận phải có vai để vận dọc được trục, lực ma sát thường lớn hơn ổ trượt đỡ.

o-truot-vck-2

3.Cấu tạo ổ trượt:

Ổ trượt bao gồm hai bộ phận:

a- Lót ổ (Bạc trượt; Pháp: coussinet, bague Anh: bearing ring) :

Tiếp xúc trực tiếp với cổ trục đang quay, dễ bị mài mòn nên được làm bằng vật liệu quý, chống ma sát và mài mòn thường là đồng thanh thiếc và một nguyên tố giảm ma sát. Bề dày ổ trượt khoảng 25mm, nếu chiều dài ổ lớn hơn 50 thì thường bên trong khoét lõm, tạo rãnh dầu và có lỗ châm dầu hay cảo mở để bôi trơn.

b- Đỡ o (Pháp: Palier, Anh Support):

Do đắt nên lót ổ thường rất mỏng 1,54mm, có trường hợp chỉ được xi mạ một lớp mõng vì vật liệu quí hiếm. Lót ổ không chịu được phản lực mà chỉ có tác dụng làm giảm ma sát, chống mòn nên bên ngoài lót ổ còn được bọc bên ngoài bằng đỡ ổ bằng gang hoặc thép. Trên đỡ ổ có thể có vú mở, cảo mở hoặc đơn giản nhất là lỗ dẫn dầu xuyên suốt tận lót ổ để bôi trơn cho vùng trượt.
Bạc dầu là một dạng ổ trượt cao cấp, ổ được ép lại từ các hạt thau sau đó ngâm trong dầu một thời gian để dầu thẩm thấu vào trong, khi sử dụng dầu sẽ thấm ra bôi vùng làm việc mà người vậbn hành không cần bôi trơn. Thí dụ bạc dầu trong quạt Marelli của Ý sản suất có tuổi thọ trên 50 mà không phải bôi trơn.

 

4 .Nguyên tắc lắp ổ trượt và chế độ dung sai:

Vòng nào tiếp xúc với vật quay thì vòng đó lắp trung gian; vòng nào tiếp xúc vật cố định thì vòng đó lắp chặt.

 

5.Tiêu chuẩn ổ trượt:

Hiện không có tiêu chuẩn cho bạc trượt, chỉ cần chọn đường kính trong và đường kính ngoài là lỗ và trục chuẩn: 8, 10, 12, 15, 18, 20, 22, 25, 28, 30, 32, 35, 38, 40, 42, 45, 48, 50… để có thể dùng các loại dao khoan, khét, doa có sẵn.
Riêng từng công ty sẽ có tiêu chuẩn riêng cho ngành mình với cách định mã số riêng, kích thước riêng và có thể chế dụng cụ cắt riêng cho gia công ổ trượt. Ví dụ, các hãng ôtô đều có tiêu chuẩn và số hiệu riêng cho bộ miễng (hai nửa ổ trượt) cổ trục khuỷu của hãng mình.

o-truot-vck-3

6.Giá thành:

Không phải vì ổ trượt có kết cấu đơn giản mà giá thành thấp hơn ổ lăn. Do vật liệu ổ là loại quý hiếm, phải đưa vào những nguyên tố đặc biệt để tránh mài mòn nên có khi ổ trượt đắt gấp chục lần ổ lăn nếu cùng đường kính. Ví dụ bộ bạc trượt hai nửa của cổ trục khuỷu ngoại của chính hãng ôtô lên đến cả 1000 đôla.

 

Incoming search terms:

  • vẽ qui ước ổ đỡ

Hãy cho biết cảm nhận của bạn?

comments

Posted in: