Truy xuất giá trị hiện thời cho HSC

CPU lưu trữ giá trị hiện thời của mỗi HSC trong một địa chỉ ngõ vào (I). Bảng dưới đây thể hiện các địa chỉ mặc định được gán cho giá trị hiện hành của mỗi HSC. Ta có thể thay đổi địa chỉ I của giá trị hiện thời bằng cách chỉnh sửa các thuộc tính của CPU trong mục Device Configuration

Các điểm I/O số đƣợc gán đến các thiết bị HSC không thể bị tác động.
Các điểm I/O số được sử dụng bởi các thiết bị đếm tốc độ cao được gán giá trịtrong suốt sự cấu hình thiết bị. Khi các địa chỉ điểm I/O được gán đến những thiết bịnày, giá trị của các địa chỉ điểm I/O đó không thể được chỉnh sửa bởi hàm tác động bảng Watch.

5.1.3.4. Cấu hình cho HSC.

CPU cho phép ta cấu hình đến 6 bộ đếm tốc độ cao. Để cấu hình các thông số cho mỗi HSC riêng biệt, ta chỉnh sửa phần “Properties” của CPU. Sau khi kích hoạt HSC, ta cấu hình các thông số khác như chức năng đếm, các giá trị ban đầu, các tùy chọn đặt lại và các sự kiện ngắt. Sau khi cấu hình HSC, ta sử dụng lệnh CTRL_HSC trong chương trình để điều khiển sự vận hành của HSC.

5.1.4. So sánh.

Ta sử dụng các lệnh so sánh để so sánh hai giá trị của cùng một kiểu dữ liệu.

Khi việc so sánh tiếp điểm LAD là “TRUE”, tiếp điểm này được kích hoạt. Khi việc so sánh hộp FBD là “TRUE”, ngõ ra của hộp sẽ là “TRUE”. Sau khi nhấp chuột lên lệnh trong trình soạn thảo chương trình, ta có thể lựa chọn kiểu so sánh và kiểu dữ liệu từ các trình đơn thả xuống.

Ta sử dụng các lệnh IN_RANGE vàOUT_RANGE để kiểm tra trong trường hợp một giá trịngõ vào nằm trong hay nằm ngoài mức giá trị đượcđịnh sẵn. Nếu sự so sánh là “TRUE” thì ngõ ra của hộplà “TRUE”

Các thông số ngõ vào MIN, VAL và MAX phải có cùng kiểu dữ liệu.Sau khi nhấp chuột lên lệnh trong trình soạn thảo chương trình, ta có thể lựa chọn kiểu dữ liệu từ các trình đơn thả xuống

Ta sử dụng các lệnh OK và NOT_OK để kiểm tra xem một sự tham chiếu dữliệu ngõ vào có phải là một số thực hợp lệ hay không theo tiêu chuẩn IEE 754. Khitiếp điểm LAD là “TRUE”, tiếp điểm được kích hoạt và cho dòng tín hiệu đi qua. Khihộp FBD là “TRUE”, ngõ ra của hộp nhận giá trị “TRUE”.Một giá trị Real hay LReal là không hợp lệ nếu nó là +/– INF (infinity: vôc ùng), NaN (not a number: không phải một số), hay nếu nó là một giá trị không được chuẩn hóa. Giá trị không được chuẩn hóa ở đây là một con số rất gần với 0. CPU thay thế bằng số 0 đối với một con số không được chuẩn hóa trong tính toán.

5.1.5. Phép toán.
Các lệnh cộng, trừ, nhân và chia

Ta sử dụng một lệnh hộp phép toán để lập trình các vận hành phép toán cơ bản:

 ADD : phép cộng (IN1 + IN2 = OUT)
 SUB : phép trừ (IN1 – IN2 = OUT)
 MUL : phép nhân (IN1 * IN2 = OUT)
 DIV : phép chia (IN1 / IN2 = OUT)

Một hoạt động chia số nguyên sẽ cắt bỏ phần phân số của thương số để tạo ra một tín hiệu ra số nguyên. Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và lựa chọn một kiểu dữ liệutừ trình đơn thả xuống

Lưu ý
Các thông số lệnh phép toán cơ bản IN1, IN2 và OUT phải có kiểu dữ liệu giống nhau.

Khi được cho phép (EN = 1), lệnh phép toán thực hiện hoạt động được định rõ trên các giá trị ngõ vào (IN1 và IN2) và lưu trữ kết quả trong địa chỉ nhớ được xác định bởi thông số ngõ ra (OUT). Sau một sự hoàn tất thành công phép toán, lệnh sẽ đặt ENO = 1.

5.1.5.1. Lệnh MOD

Ta sử dụng lệnh MOD (modulo) cho phép toán IN1 modulo IN2. Phép toán IN1 MOD IN2 = IN1 – (IN1/IN2) = thông số OUT. Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống.

Lưu ý
Các thông số IN1, IN2 và OUT phải có kiểu dữ liệu giống nhau.

Lệnh NEG

Ta sử dụng lệnh NEG (phép đảo) để đảo ngược dấu số học của giá trị tại thông số IN và lưu trữ kết quả trong thông số OUT. Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống.

Lưu ý
Các thông số IN và OUT phải có kiểu dữ liệu giống nhau.

Các lệnh tăng và giảm

Ta sử dụng các lệnh INC và DEC để:
 Tăng giá trị một số nguyên có dấu hoặc khôngdấu. INC: giá trị thông số IN/OUT + 1 = giá trịthông số IN/OUT.
 Giảm giá trị một số nguyên có dấu hoặc không dấu. DEC: giá trị thông số IN/OUT – 1 = giá trịthông số IN/OUT. Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống

Lệnh giá trị tuyệt đối

Ta sử dụng lệnh ABS để nhận được giá trị tuyệt đối của một số nguyên có dấu hoặc một số thực tại thông số IN và lưu trữ kết quả trong thông số OUT. Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống.

Lưu ý
Các thông số IN và OUT phải có kiểu dữ liệu giống nhau.

Ta sử dụng lệnh MIN (minimum: cực tiểu) và MAX (maximum: cực đại) như sau:
 Lệnh MIN so sánh giá trị của hai thông số IN1và IN2 và gán giá trị cực tiểu (nhỏ hơn) chothông số OUT.
 Lệnh MAX so sánh giá trị của hai thông số IN1và IN2 và gán giá trị cực đại (lớn hơn) chothông số OUT.
Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống.

Lưu ý
Các thông số IN và OUT phải có kiểu giá trị giống nhau.

Lệnh giới hạn

Ta sử dụng lệnh LIMIT để kiểm tra xem giá trị củathông số IN có nằm bên trong phạm vi giá trị xác định bởi các thông số MIN và MAX hay không. Giá trị OUT được giữ lại tại giá trị MIN hay MAX, nếu giá trị IN nằm ngoài phạm vi này.
 Nếu giá trị thông số IN nằm trong phạm vi xác định, giá trị IN được lưu trữ trong thông số OUT.
 Nếu giá trị thông số IN nằm ngoài phạm vi xác định, giá trị OUT sẽ là giá trịcủa thông số MIN (nếu IN nhỏ hơn MIN) hoặc sẽ là giá trị của thông số MAX (nếu IN lớn hơn MAX).
Ta nhấp vào phía dưới tên hộp và chọn một kiểu dữ liệu từ trình đơn thả xuống.

Lưu ý
Các thông số MIN, IN, MAX và OUT phải có kiểu giá trị giống nhau.