Các tùy chỉnh Views

Các tùy chỉnh Views
Đánh giá!

Dùng hộp thoại Views để kiểm soát các thông tin chi tiết của bản vẽ mẫu

 

392

Perspective View Angle – Lệnh tạo hiệu ứng cho phối cảnh xa gần cho bản vẽ.  Góc mặc định là 40

Depth cueing – Khi mở, các đối tượng và đường dẫn của đối tượng được vẽ thiếu ánh sáng hơn. Tạo cảm giác về độ sâu.

Wireframe antialiasing – Wireframe antialiasing tạo hiệu ứng hiển thị đường cong và góc các đường thẳng. Các đường vẽ dày hơn nên rất nhiều người thích làm việc khi tùy chọn này được tắt

Instrumentation on top when shaded – Khi bạn chọn một đối tượng hình bóng, phần hiệu chỉnh của nó được hiển thị phía trên cùng.

Open model in – Dùng danh sách kéo xuống chọn bản vẽ mặc định được dùng khi mở model.

393

Default Layout – Lệnh này định nghĩa bản vẽ bố trí mặc định cho các cửa sổ mới . Click the Default Layout button to display the View Edit dialog. Use this dialog to define the default view layout.

View rotation – Khi bạn dùng chuột hình ảnh 3D sẽ xoay . Menu 2 trong tùy chọn kiểm soát các hoạt động xoay hình.

Rotate around có 3 tùy chọn:

Selection vì hình ảnh xoay quanh điểm chọn. Nếu ko có điểm chọn thỉ hình tự động xoay quanh vị trí trung tâm.

Active Workplane hình ảnh xoay quanh nguyên bản làm việc.

View centre góc nhìn xoay quanh khu vực trung tâm bản vẽ.

Tracker ball colour có 3 tùy chọn:

Dull vẽ  với một màu sắc mà không tương phản mạnh với màu nền cửa sổ hoạt động.

Bright vẽ  với một màu sắc mà không tương phản mạnh với màu nền cửa sổ hoạt động

Invisible ẩn khi xoay hình.

View Spinning – Khi bạn giữ  con lăn chuột và kéo thì hình ảnh cũng xoay. Bạn có thể mở  View Spinning để hình vẫn tiếp tục xoay khi thả con lăn chuột. Hình ảnh được xoay theo hướng mà bạn xoay chuột.

Rotation Tracker – Nếu ON,  quan sát ở góc dưới cùng bên trái của chế độ xem để thấy các trục X, Y và Z..

394

Trục ở xa bạn được vẽ mờ hơ

395

Các trục trên tracker quay, nó đại diện cho bản vẽ bố trí, được vẽ với các màu khác nhau cho từng trục. Màu được thiết lập trog file scm.

Minimum frames per second – Tùy chọn này xác định các miền có thể chấp nhận được tối thiểu mỗi giây khi động xoay, phóng to thu nhỏ và xoay ảnh.

Time limit – Thời gian để hoạt hóa giữa các phương hướng.

Hãy cho biết cảm nhận của bạn?

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published.